Cách Tính Điểm Thi Lớp 10 Hà Nội Từ A – Z Và Điểm Chuẩn 2021 – 2022

Vy - 08/06/2022

Kỳ thi tuyển sinh vào 10 2022 – 2023 đang đến rất gần. Tại Hà Nội nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung, đây là một kỳ thi rất quan trọng nên các em cần tính toán kỹ lưỡng và đưa ra các phương pháp ôn thi lớp 10 hợp lý. Chính vì vậy việc nắm được các thông tin tuyển sinh và cách tính điểm thi lớp 10 Hà Nội sẽ giúp các thí sinh có sự chuẩn bị tốt nhất. Marathon Education sẽ khái quát rõ những vấn đề này qua bài viết sau đây.

Thông tin về kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội 2022 – 2023

Thông tin về kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội 2022 - 2023
(Nguồn: Internet)
  • Thời gian thi dự kiến: Theo kế hoạch đã được UBND Thành Phố phê duyệt ngày 31/3/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo, sáng 18/06, các thí sinh sẽ thi Ngữ văn, chiều thi Ngoại ngữ. Ngày 19/06, các em sẽ môn Toán vào buổi sáng và các môn chuyên vào buổi chiều (nếu có đăng ký).
  • Thời gian làm bài thi các môn:
Lịch thi vào lớp 10 Hà Nội
Lịch thi vào lớp 10 Hà Nội (Nguồn: Internet)

Cách tính điểm thi lớp 10 trường công lập không chuyên

Công thức tính điểm

Công thức tính điểm thi lớp 10 Hà Nội như sau:

  Điểm xét tuyển (ĐXT) = (Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Văn)x2 + (Điểm bài thi môn Ngoại Ngữ + Điểm bài thi môn thứ tư) + Điểm ưu tiên.

Nguyên tắc xét tuyển

  • Điểm bài thi vào lớp 10 các môn sẽ được tính theo thang điểm 10/10.
  • Các trường sẽ xét tuyển những thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển và lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Điểm ưu tiên sẽ được tính căn cứ vào diện ưu tiên của mỗi học sinh theo quy chế tuyển sinh. 
  • Các trường sẽ chỉ xét tuyển cho những thí sinh có đủ bài thi theo đúng quy định, tuyệt đối không vi phạm quy chế thi đến mức phải hủy kết quả thi và không có bài thi nào  bị điểm 0.

Cách tính điểm thi lớp 10 trường chuyên

Công thức tính điểm

  • Quy trình tuyển sinh vào lớp 10 gồm có 2 vòng, sơ tuyển và thi tuyển. Cách tính điểm này được áp dụng chung cho các trường Hà Nội gồm THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, THPT chuyên Chu Văn An, THPT chuyên Nguyễn Huệ và THPT Sơn Tây. Cách tính điểm thi lớp 10 Hà Nội cho các trường chuyên như sau:
Điểm sơ tuyển (ĐST) = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm xếp loại học lực 4 năm cấp THCS + Điểm kết quả tốt nghiệp THCS
  • Các hồ sơ có điểm sơ tuyển từ 10 trở lên sẽ tiếp tục được tham gia vòng thi tuyển lấy điểm xét tuyển.
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

Nguyên tắc xét tuyển

  • Điểm bài thi vào lớp 10 các môn sẽ được tính theo thang điểm 10/10.
  • Các trường tuyển sinh các thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển và lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Các trường chỉ xét tuyển cho những thí sinh có đủ bài thi theo đúng quy định, tuyệt đối không vi phạm quy chế thi đến mức phải hủy kết quả thi và không có bài thi nào bị điểm 0.
chương trình học thử

Danh sách điểm thi lớp 10 Hà Nội 2021 – 2022

Điểm chuẩn các trường công lập

TT Tên đơn vị Chỉ tiêu Điểm chuẩn Ghi chú
  TRƯỜNG CÓ LỚP CHUYÊN      
1 THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam 655    
  Hệ không chuyên 45   Song ngữ tiếng Pháp: 40,47
  Hệ chuyên 560 37,75-44  
  Hệ song bằng tú tài A-Level 50 34,39  
2 THPT Chu Văn An 715    
  Hệ chuyên 350 34,9-38,8  
  Hệ không chuyên 315 53,3 Tiếng Nhật: 50,7Song ngữ tiếng Pháp: 36,98
  Hệ song bằng tú tài A-Level 50 25,15  
3 THPT chuyên Nguyễn Huệ 525 34,85-38,55  
4 THPT Sơn Tây 585 44,5 Tiếng Pháp: 38,3
  Hệ chuyên 315 20,25-34,2  
  Hệ không chuyên 270    
  TRƯỜNG KHÔNG CÓ LỚP CHUYÊN      
  KHU VỰC 1      
  Ba Đình      
1 THPT Phan Đình Phùng 600 49,1  
2 THPT Phạm Hồng Thái 675 43  
3 THPT Nguyễn Trãi – Ba Đình 640 45  
  Tây Hồ      
4 THPT Tây Hồ 675 42  
  KHU VỰC 2      
  Hoàn Kiếm      
5 THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm 720 47  
6 THPT Việt Đức 765 48,25 Tiếng Nhật: 48,1Tiếng Đức: 44
  Hai Bà Trưng      
7 THPT Thăng Long 675 48,25  
8 THPT Trần Nhân Tông 675 44,45  
9 THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng 675 44,25  
  KHU VỰC 3      
  Đống Đa      
10 THPT Đống Đa 675 43,75  
11 THPT Kim Liên 675 50,25 Tiếng Nhật: 48,2
12 THPT Lê Quý Đôn – Đống Đa 720 47,35  
13 THPT Quang Trung – Đống Đa 675 44,75  
  Thanh Xuân      
14 THPT Nhân Chính 585 48  
15 Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân 675 41  
16 THPT Khương Đình 540 41,7  
17 THPT Khương Hạ 240 38  
  Cầu Giấy      
18 THPT Cầu Giấy 720 47,5  
19 THPT Yên Hòa 720 50  
  KHU VỰC 4      
  Hoàng Mai      
20 THPT Hoàng Văn Thụ 675 38,95  
21 THPT Trương Định 720 41,85  
22 THPT Việt Nam – Ba Lan 720 42,25  
  Thanh Trì      
23 THPT Ngô Thì Nhậm 630 37,75  
24 THPT Ngọc Hồi 540 42,05  
25 THPT Đông Mỹ 675 33,5  
26 THPT Nguyễn Quốc Trinh 630 33,71  
  KHU VỰC 5      
  Long Biên      
27 THPT Nguyễn Gia Thiều 675 48,75  
28 THPT Lý Thường Kiệt 495 41,8  
29 THPT Thạch Bàn 720 37,9  
30 THPT Phúc Lợi 720 40,1  
  Gia Lâm      
31 THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm 675 42,25  
32 THPT Dương Xá 630 38,8  
33 THPT Nguyễn Văn Cừ 585 37,5  
34 THPT Yên Viên 630 37,7  
  KHU VỰC 6      
  Sóc Sơn      
35 THPT Đa Phúc 675 38,7  
36 THPT Kim Anh 495 36,1  
37 THPT Minh Phú 450 30,5  
38 THPT Sóc Sơn 540 40,25  
39 THPT Trung Giã 540 34,3  
40 THPT Xuân Giang 450 32,5  
  Đông Anh      
41 THPT Bắc Thăng Long 675 35,65  
42 THPT Cổ Loa 675 40,7  
43 THPT Đông Anh 495 37,5  
44 THPT Liên Hà 675 42,5  
45 THPT Vân Nội 630 38  
  Mê Linh      
46 THPT Mê Linh 420 42,9  
47 THPT Quang Minh 420 31  
48 THPT Tiền Phong 420 33,35  
49 THPT Tiến Thịnh 420 26,15  
50 THPT Tự Lập 420 29  
51 THPT Yên Lãng 420 34,25  
  KHU VỰC 7      
  Bắc Từ Liêm      
52 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 675 49  
53 THPT Xuân Đỉnh 630 46,7  
54 THPT Thượng Cát 540 39,1  
  Nam Từ Liêm      
55 THPT Đại Mỗ 720 34,5  
56 THPT Trung Văn 480 40  
57 THPT Xuân Phương 675 39,75  
58 THPT Mỹ Đình 400 43  
  Hoài Đức      
59 THPT Hoài Đức A 630 38,25  
60 THPT Hoài Đức B 630 36,5  
61 THPT Vạn Xuân – Hoài Đức 585 31  
62 THPT Hoài Đức C 450 30,25  
  Đan Phượng      
63 THPT Đan Phượng 675 38,15  
64 THPT Hồng Thái 585 32  
65 THPT Tân Lập 585 33  
  KHU VỰC 8      
  Phúc Thọ      
66 THPT Ngọc Tảo 675 31  
67 THPT Phúc Thọ 630 33  
68 THPT Vân Cốc 495 27,7  
  Sơn Tây      
69 THPT Tùng Thiện 585 36,3  
70 THPT Xuân Khanh 450 24,4  
  Ba Vì      
71 THPT Ba Vì 546 24  
72 THPT Bất Bạt 420 18,05  
73 Phổ thông Dân tộc nội trú 140 26,4  
74 THPT Ngô Quyền – Ba Vì 630 32  
75 THPT Quảng Oai 630 33,7  
76 THPT Minh Quang 360    
  KHU VỰC 9      
  Thạch Thất      
77 THPT Bắc Lương Sơn 360 21  
78 Hai Bà Trưng – Thạch Thất 585 29,15  
79 Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất 630 33,75  
80 THPT Thạch Thất 675 37,45  
  Quốc Oai      
81 THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai 540 27,5  
82 THPT Minh Khai 630 25,75  
83 THPT Quốc Oai 675 41,1  
84 THPT Phan Huy Chú – Quốc Oai 540 27,05  
  KHU VỰC 10      
  Hà Đông      
85 THPT Lê Quý Đôn – Hà Đông 675 49,4  
86 THPT Quang Trung – Hà Đông 675 46,4  
87 THPT Trần Hưng Đạo – Hà Đông 675 40,9  
  Chương Mỹ      
88 THPT Chúc Động 675 30  
89 THPT Chương Mỹ A 675 41,2  
90 THPT Chương Mỹ B 675 28,25  
91 THPT Xuân Mai 675 31,75  
92 Nguyễn Văn Trỗi 450 20  
  Thanh Oai      
93 THPT Nguyễn Du – Thanh Oai 585 34  
94 THPT Thanh Oai A 585 32,4  
95 THPT Thanh Oai B 585 36  
  KHU VỰC 11      
  Thường Tín      
96 THPT Thường Tín 630 37,7  
97 THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín 540 27,95  
98 THPT Lý Tử Tấn 540 24,7  
99 THPT Tô Hiệu – Thường Tín 585 26,6  
100 THPT Vân Tảo 450 27,05  
  Phú Xuyên      
101 THPT Đồng Quan 504 33,3  
102 THPT Phú Xuyên A 630 32,05  
103 THPT Phú Xuyên B 504 25,55  
104 THPT Tân Dân 462 25,4  
  KHU VỰC 12      
  Mỹ Đức      
105 THPT Hợp Thanh 440 24  
106 THPT Mỹ Đức A 600 37,5  
107 THPT Mỹ Đức B 520 29,65  
108 THPT Mỹ Đức C 440 20  
  Ứng Hòa      
109 THPT Đại Cường 280 22  
110 THPT Lưu Hoàng 320 21  
111 THPT Trần Đăng Ninh 480 26,85  
112 THPT Ứng Hòa A 480 30,45  
113 THPT Ứng Hòa B 400 22,5  

Điểm chuẩn các trường chuyên

STT Trường NV1 Ghi chú
1 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 38.95 Ngữ văn
2 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 38.4 Lịch sử
3 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 39.75 Địa lý
4 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 41.4 Tiếng Anh
5 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 40.2 Tiếng Nga
6 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 42.55 Tiếng Trung
7 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 44 Tiếng Pháp
8 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 37.75 Toán
9 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 40.2 Tin học
10 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 40.5 Vật Lý
11 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 41.1 Hóa học
12 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 39.5 Sinh học
13 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 40.47 Song ngữ tiếng Pháp
14 THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 34.39 Song bằng tú tài
15 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 38 Ngữ văn
16 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 37.05 Lịch sử
17 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 36.25 Địa lý
18 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 37.5 Tiếng Anh
19 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 36.1 Tiếng Nga
20 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 34.85 Tiếng Pháp
21 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 36.15 Toán
22 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 37.55 Tin học
23 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 37.75 Vật Lý
24 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 38.55 Hóa học
25 THPT Chuyên Nguyễn Huệ 35.5 Sinh học
26 THPT Chu Văn An 38.5 Ngữ văn
27 THPT Chu Văn An 38.25 Lịch sử
28 THPT Chu Văn An 36.5 Địa lý
29 THPT Chu Văn An 38.5 Tiếng Anh
30 THPT Chu Văn An 37.4 Tiếng Pháp
31 THPT Chu Văn An 36 Toán
32 THPT Chu Văn An 36.25 Tin học
33 THPT Chu Văn An 38.8 Vật Lý
34 THPT Chu Văn An 38.8 Hóa học
35 THPT Chu Văn An 34.9 Sinh học
36 THPT Chu Văn An 36.98 Song ngữ tiếng Pháp
37 THPT Chu Văn An 25.15 Song bằng tú tài
38 THPT Sơn Tây 34 Ngữ văn
39 THPT Sơn Tây 27 Lịch sử
40 THPT Sơn Tây 27.4 Địa lý
41 THPT Sơn Tây 32 Tiếng Anh
42 THPT Sơn Tây 34.2 Toán
43 THPT Sơn Tây 26.75 Tin học
44 THPT Sơn Tây 31.25 Vật Lý
45 THPT Sơn Tây 29.75 Hóa học
46 THPT Sơn Tây 20.35 Sinh học
47 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 21.75 Chuyên Toán
48 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 23.75 Chuyên Tin
49 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 22.75 Chuyên Lý
50 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 26.5 Chuyên Hóa
51 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 26.75 Chuyên Sinh
52 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 27 Chuyên Anh
53 Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 25.5 Chuyên Văn
54 Chuyên Khoa học tự nhiên 17 Chuyên Toán học
55 Chuyên Khoa học tự nhiên 17.5 Chuyên Tin học
56 Chuyên Khoa học tự nhiên 16 Chuyên Vật lý
57 Chuyên Khoa học tự nhiên 16 Chuyên Hoá học
58 Chuyên Khoa học tự nhiên 15 Chuyên Sinh học
59 THPT Khoa học giáo dục 200 Thang điểm 300

Học luyện thi cấp tốc lớp 10 Toán – Văn – Anh với giáo viên TOP 1% tại Marathon Education

Marathon Education là nền tảng học livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam dành cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Với nội dung chương trình giảng dạy bám sát chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Marathon Education sẽ giúp các em lấy lại căn bản, bứt phá điểm số và nâng cao thành tích học tập.

  • Các em sẽ được học cùng với những giáo viên thuộc TOP 1% các giảng viên dạy giỏi toàn quốc. Với kinh nghiệm dày dặn, các thầy cô sẽ định hướng kế hoạch ôn thi vào lớp 10 3 môn Toán – Văn – Anh cho các em thật hiệu quả.
  • Đội ngũ cố vấn học tập tận tình và có chuyên môn nghề nghiệp cao sẽ giúp đỡ các em trong quá trình ôn tập. 
  • Mô hình học tập livestream 100% với sự tương tác trực tiếp với giáo viên như một lớp học offline thông thường giúp các em tiếp thu bài giảng hiệu quả hơn.
  • Cam kết đầu ra sau khi kết thúc khóa học theo đúng số điểm như mục tiêu mà các em đã đặt ra trước đó.

Khi lựa chọn học online ôn thi vào lớp 10 tại Marathon Education từ hôm nay đến hết ngày 30 tháng 4, các em sẽ nhận được ưu đãi học phí lên đến 25%, giảm từ 1.200.000 VNĐ còn 900.000 VNĐ/môn và 33%, giảm từ 3.600.000 VNĐ còn 2.400.000 VNĐ/3 môn (Toán, Văn, Anh). Các em còn chần chừ gì nữa mà không đăng ký ôn thi vào 10 livestream trực tuyến Toán – Anh – Văn tại Marathon Education ngay hôm nay để hưởng ưu đãi siêu hấp dẫn!

Tham khảo ngay các khoá học online của Marathon Education

 

 

 

Trên đây là những thông tin liên quan đến chương trình tuyển sinh và điểm thi lớp 10 Hà Nội. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các em tính toán và lập ra cho mình một chiến lược ôn thi lớp 10 hiệu quả. Chúc các em đạt điểm cao và đậu nguyện vọng 1 trong kỳ thi lớp 10 sắp đến!

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM