Nguyên Tố Hóa Học Là Gì? Lý Thuyết Về Nguyên Tố Hóa Học

Marathon Team - 19/01/2022

Khi mới bắt đầu làm quen với môn Hóa thì các nguyên tố hóa học là một “chìa khóa” quan trọng mà tất cả các em học sinh đều phải ghi nhớ để học tốt hơn. Vậy nguyên tố hóa học là gì? Có bao nhiêu nguyên tố tồn tại được con người phát hiện? Các em hãy cùng Team Marathon Education tìm hiểu những nội dung này trong bài viết sau.

>>> Xem thêm: Lý Thuyết Bảng Nguyên Tố Hóa Học Và Bài Ca Hóa Trị

Nguyên tố hóa học là gì? Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Nguyên tố hóa học là gì? Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Nguyên tố hóa học là gì? (Nguồn: Internet)

Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố được xác định theo số proton trong hạt nhân nguyên tử.

Nếu một nguyên tố được thêm nhiều proton hơn vào một nguyên tử thì có thể tạo ra nguyên tố mới. Đồng thời, các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng số hiệu nguyên tử (ký hiệu là Z).

Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Trong thời buổi khoa học ngày càng phát triển như hiện nay, con người đã tìm ra được rất nhiều nguyên tố khác nhau. Hiện nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp dựa theo chiều tăng dần số proton trong hạt nhân nguyên tử.

Bảng tuần hoàn hóa học hiện có 118 nguyên tố hóa học được công nhận và phân chia thành nhiều nhóm khác nhau như nhóm kim loại (có nhóm kim loại kiềm, nhóm kim loại kiềm thổ, nhóm kim loại chuyển tiếp,…), nhóm phi kim, nhóm khí hiếm và nhóm nguyên tố đất hiếm.

Phân loại nguyên tố hóa học

Nguyên tố kim loại

  • Đây là những nguyên tố thường ở dạng đơn chất, thể rắn trong điều kiện thường (trừ một số chất là thủy ngân, gali và xeri ở thể lỏng).
  • Hiện có tất cả 81 nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn hóa học.
  • Oxit của các nguyên tố kim loại thường là oxit bazơ hoặc oxit lưỡng tính hoặc oxit axit khi kim loại có mức oxi hóa cao.
  • Nguyên tố kim loại thường có 1e đến 3e ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tố phi kim

  • Đây là những nguyên tố thường ở dạng đơn chất, thể khí.
  • Các nguyên tố phi kim bao gồm F, Cl, Br, I, O, S, Se, N, P, C, He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn.
  • Oxit của các nguyên tố phi kim là oxit axit hoặc oxit trung tính.
  • Nguyên tố phi kim thường có 4e đến 7e ở lớp ngoài cùng, trừ các loại khí hiếm có 8e ở lớp ngoài cùng (trạng thái bền vững).

Nguyên tố á kim

  • Đây là những nguyên tố thường ở dạng đơn chất và là những chất bán dẫn.
  • Các nguyên tố á kim có tính chất trung gian của cả kim loại và phi kim.
  • Các nguyên tố á kim bao gồm bo, silic, gemani, asen và telu.
  • Oxit của các nguyên tố á kim là oxit lưỡng tính.

Ký hiệu hóa học

Ký hiệu hóa học
Ký hiệu hóa học (Nguồn: Internet)

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 ký hiệu duy nhất gọi là kí hiệu hóa học. Các ký hiệu này do tổ chức quốc tế quy ước và thường lấy từ 1 – 2 chữ cái ở đầu tên nguyên tố. Đồng thời, các nguyên tố này có thể được phiên âm bằng tiếng La tinh, tiếng Anh hay sử dụng các ngôn ngữ khác như tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Nga,…

Mỗi nguyên tố thường được biểu thị bằng tên, ký hiệu hoặc số nguyên tử của nguyên tố đó. Trong đó, các ký hiệu của một nguyên tố thường bắt đầu bằng chữ cái in hoa của nguyên tố đó như Kali (kí hiệu là K), Hidro (kí hiệu là H),… Nếu sau ký tự đầu tiên vẫn còn sử dụng chữ cái khác thì chữ cái này sẽ được viết thường.

Ví dụ: 

  • Nguyên tố có 1 chữ cái: Nitơ (N), Kali (K), Oxi (O),…
  • Nguyên tố có 2 chữ cái: Đồng (Cu), Nhôm (Al), Sắt (Fe), Kẽm (Zn),…

Dưới đây là bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố Tiếng Anh và Tiếng Việt đầy đủ và chi tiết giúp các em nắm được một số kí hiệu hóa học các nguyên tố.

 Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt Kí hiệu nguyên tố Số Proton
actiniumactiniAc89
americiumamericiAm95
stibiumantimonSb51
argonumagonAr18
arsenicumasenAs33
astatiumastatinAt85
baryumbariBa56
berkeliumberkeliBk97
berylliumberylliBe4
bismuthumbitmutBi83
bohriumbohriBh107
borumboB5
bromumbrômBr35
carboneumcacbonC6
ceriumxeriCe58
caesiumxêziCs55
stannumthiếcSn50
curiumcuriumCm96
darmstadtiumdarmstadtiDs110
kaliumkaliK19
dubniumdubniDb105
nitrogeniumnitơN7
dysprosiumdysprosiDy66
einsteiniumeinsteiniEs99
erbiumerbiEr68
europiumeuropiEu63
fermiumfermiFm100
fluorumfloF9
phosphorusphốtphoP15
franciumfranxiFr87
gadoliniumgadoliniGd64
galliumgalliGa31
germaniumgermaniGe32
hafniumhafniHf72
hassiumhassiHs108
heliumheliHe2
aluminiumnhômAl13
holmiumholmiHo67
magnesiummagiêMg12
chlorumcloCl17
chromiumcromCr24
indiumindiIn49
iridiumiridiIr77
iodumiốtI53
cadmiumcadmiCd48
californiumcaliforniCf98
cobaltumcobanCo27
kryptonkryptonKr36
siliciumsilicSi14
oxygeniumôxyO8
lanthanumlantanLa57
laurentiumlawrenciLr103
lithiumlitiLi3
lutetiumlutetiLu71
manganummanganMn25
cuprumđồngCu29
meitneriummeitneriMt109
mendeleviummendeleviMd101
molybdaenummolypdenMo42
neodymiumneodymiNd60
neonneonNe10
neptuniumneptuniNp93
niccolumnikenNi28
niobiumniobiNb41
nobeliumnobeliNo102
plumbumchìPb82
osmiumosmiOs76
palladiumpaladiPd46
platinumbạch kimPt78
plutoniumplutoniPu94
poloniumpoloniPo84
praseodymiumpraseodymiPr59
promethiumpromethiPm61
protactiniumprotactiniPa91
radiumradiRa88
radonradonRn86
rheniumrheniRe75
rhodiumrhodiRh45
roentgeniumroentgeniRg111
hydrargyrumthủy ngânHg80
rubidiumrubidiRb37
rutheniumrutheniRu44
rutherfordiumrutherfordiRf104
samariumsamariSm62
seaborgiumseaborgiSg106
seleniumselenSe34
sulphurlưu huỳnhS16
scandiumscandiSc21
natriumnatriNa11
strontiumstrontiSr38
argentumbạcAg47
tantalumtantaliTa73
technetiumtecnetiTc43
telluriumteluaTe52
terbiumterbiTb65
thalliumtaliTl81
thoriumthoriTh90
thuliumthuliTm69
titaniumtitanTi22
uraniumuraniU92
vanadiumvanadiV23
calciumcanxiCa20
hydrogeniumhiđrôH1
wolframiumvolframW74
xenonxenonXe54
ytterbiumytterbiYb70
yttriumyttriY39
zincumkẽmZn30
zirconiumzirconiZr40
aurumvàngAu79
ferrumsắtFe26

Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử. Tổ chức Đo lường Thế giới lấy khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị đo của nguyên tử khối (thường gọi là đơn vị cacbon, ký hiệu là đvC).

Vì mỗi nguyên tố hóa học khác nhau về số proton nên sẽ có khối lượng nguyên tử khác nhau. 

  • Đơn vị khối lượng nguyên tử được ký hiệu là u.
  • Theo hệ đo lường quốc tế quy ước: 1u = 1/NA (gam) = 1/(1000 NA) kg (NA – Avogadro là số lượng nguyên tử có trong 12g đồng vị Cacbon 12 hay có thể gọi là số nguyên tử có trong 1 mol chất.

Như vậy, với cách tính trên các em có được:

  • C = 12 đvC
  • O = 16 đvC
  • H = 1 đvC
  • Na = 23 đvC
  • K = 39 đvC
  • Ca = 40 đvC

Bảng các nguyên tố hóa học phổ biến

Bảng các nguyên tố hóa học thường gặp

Ký hiệuTên nguyên tốSố nguyên tửKhối lượng nguyên tử
FeSắt2656
AlNhôm1327
CuĐồng2964
ZnKẽm3065
MnMangan2555
NiNiken2859
CrCrom2452
CaCanxi2040
Kkali1939
SLưu huỳnh1632
PPhốt pho1531
MgMagiê1224
NaNatri1123
OOxi816
HHiđrô11
CCarbon612
FFlo919
ClClo1735,5
BrBrôm3580
AgBạc47108
PbChì82207

>>> Xem thêm: Lý Thuyết Về Tính Chất Hóa Học Của Oxi

Bảng nguyên tố hóa học lớp 8

Bảng nguyên tố hóa học lớp 8
Bảng nguyên tố hóa học lớp 8 (Nguồn: Internet)

Bài tập vận dụng

Bài 1 Trang 20 SGK Hóa 8

Điền đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

a. Đáng lẽ nói những ….. loại này, những ….. loại kia, thì trong hóa học nói ….. hóa học này ….. hóa học kia.

b. Những nguyên tử có cùng ….. trong hạt nhân đều là ….. cùng loại, thuộc cùng một ….. hóa học.

Lời giải:

Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia thì trong hóa học nói là nguyên tố hóa học này, nguyên tố hóa học kia.

b. Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

Bài 2 Trang 20 SGK Hóa 8

a. Nguyên tố hóa học là gì?

b. Cách biểu diễn nguyên tố? Cho ví dụ minh họa

Lời giải:

a. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại và có cùng số proton trong hạt nhân.

b. Mỗi nguyên tố hóa học thường được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó. Chữ cái đầu tiên được viết in hoa, còn được gọi là kí hiệu hóa học.

Ví dụ minh họa: H, Na, Ba, Ca, Al, Fe, Cu…

Bài 3 Trang 20 SGK Hóa 8

a. Các cách viết 2C, 5O, 3Ca có ý nghĩa gì?

b. Hãy diễn đạt các ý sau bằng chữ số và kí hiệu hóa học: ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử canxi, bốn nguyên tử natri

Lời giải:

a.

  • 2C: hai nguyên tử cacbon
  • 5O: năm nguyên tử oxi
  • 3Ca: ba nguyên tử canxi

b.

  • ba nguyên tử nitơ: 3N
  • bảy nguyên tử canxi: 7Ca
  • bốn nguyên tử natri: 4Na

Bài 4 Trang 20 SGK Hoá 8

Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Lời giải:

  • Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon.
  • Nguyên tử khối được hiểu là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon.

Bài 5 Trang 20 SGK Hoá 8

Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với

a. nguyên tử cacbon

b. nguyên tử lưu huỳnh

c. nguyên tử nhôm

Lời giải:

\begin{aligned}
& \small \text{Ta so sánh nguyên tử khối của magie với các nguyên tử cacbon, lưu huỳnh, nhôm.}
\\
& \small \text{a. Nguyên tử magie nặng hơn } \frac{24}{12} = 2 \text{ lần nguyên tử cacbon.}
\\
& \small \text{b. Nguyên tử magie nhẹ hơn } \frac{24}{32} = \frac34 \text{ lần nguyên tử lưu huỳnh.}
\\
& \small \text{c. Nguyên tử magie nhẹ hơn } \frac{24}{27} = \frac89 \text{ lần nguyên tử nhôm.}
\end{aligned}

Bài 6 Trang 20 SGK Hoá 8

Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

Lời giải:

Nguyên tử khối của nguyên tử nitơ là 14 đvC

Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nitơ nên nguyên tử khối của X là 28 đvC.

Vậy X là nguyên tố silic. Kí hiệu hóa học là Si.

Bài 7 Trang 20 SGK Hoá 8

a. Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?

b. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?

A. 5,324.10-23g

B. 6,023.10-23g

C. 4,482.10-23g

D. 3,990.10-23g

Lời giải:

\begin{aligned}
& \small \text{a. }
\\
& \small \text{Theo lý thuyết, khối lượng 1 nguyên tử cacbon (C) là } 1,9926.10^{-23} \ g \text{ và bằng } 12 \ đvC.
\\
& \small \text{Vậy khối lượng 1 đvC là } 1 \ đvC = \frac{1,9926.10^{-23}}{12} = 1,66.10^{-24} \ g
\\
& \small \text{b. }
\\
& \small \text{Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm:}
\\
& \small M_{Al} = 27.1,66.10^{-24} = 44,82.10^{-24} \ g = 4,482.10^{-23} \ g
\\
& \small \text{Vậy ta chọn đáp án C.}
\end{aligned}

Bài 8 Trang 20 SGK Hóa 8

Nhận xét sau đây bao gồm 2 ý: “Nguyên tử đơtêri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân”. Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của 2 nguyên tử như hình vẽ sau:

Bài 8 Trang 20 SGK Hóa 8

Chọn phương án đúng trong các phương án bên dưới:

A. Ý (1) đúng, ý (2) sai

B. Ý (1) sai, ý (2) đúng

C. Cả 2 đều sai

D. Cả 2 đều đúng

Lời giải:

D là đáp án đúng.

Học livestream trực tuyến Toán - Lý - Hóa - Văn - Anh - Sinh bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại Marathon Education

Marathon Education là nền tảng học livestream trực tuyến Toán - Lý - Hóa - Văn - Anh - Sinh uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam dành cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Với nội dung chương trình giảng dạy bám sát chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Marathon Education sẽ giúp các em lấy lại căn bản, bứt phá điểm số và nâng cao thành tích học tập.

Tại Marathon, các em sẽ được giảng dạy bởi các thầy cô thuộc TOP 1% giáo viên dạy giỏi toàn quốc. Các thầy cô đều có học vị từ Thạc Sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy và có nhiều thành tích xuất sắc trong giáo dục. Bằng phương pháp dạy sáng tạo, gần gũi, các thầy cô sẽ giúp các em tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Marathon Education còn có đội ngũ cố vấn học tập chuyên môn luôn theo sát quá trình học tập của các em, hỗ trợ các em giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình học tập và cá nhân hóa lộ trình học tập của mình.

Với ứng dụng tích hợp thông tin dữ liệu cùng nền tảng công nghệ, mỗi lớp học của Marathon Education luôn đảm bảo đường truyền ổn định chống giật/lag tối đa với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt nhất.

Nhờ nền tảng học livestream trực tuyến mô phỏng lớp học offline, các em có thể tương tác trực tiếp với giáo viên dễ dàng như khi học tại trường.

Khi trở thành học viên tại Marathon Education, các em còn nhận được các sổ tay Toán – Lý – Hóa “siêu xịn” tổng hợp toàn bộ công thức và nội dung môn học được biên soạn chi tiết, kỹ lưỡng và chỉn chu giúp các em học tập và ghi nhớ kiến thức dễ dàng hơn.

Marathon Education cam kết đầu ra 8+ hoặc ít nhất tăng 3 điểm cho học viên. Nếu không đạt điểm số như cam kết, Marathon sẽ hoàn trả các em 100% học phí. Các em hãy nhanh tay đăng ký học livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn lớp 8 – lớp 12 năm học 2022 – 2023 tại Marathon Education ngay hôm nay để được hưởng mức học phí siêu ưu đãi lên đến 39% giảm từ 699K chỉ còn 399K.

Các khóa học online tại Marathon Education

Trên đây là những lý thuyết cơ bản về khái niệm, ký hiệu, nguyên tử khối và phân loại nguyên tố hoá học. Đây là nền tảng để các em học lý thuyết cũng như giải các bài tập về xác định công thức của nguyên tố hoá học, viết phương trình hoá học, tính khối lượng nguyên tố hoá học… Thông qua bài viết, hy vọng rằng các em đã nắm vững những kiến thức cơ bản của nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn hóa học. Chúc các em gặt hái được nhiều thành công trong học tập!

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM